Professor JOHN A. WILES

Là nhà lãnh đạo cấp cao năng động, đa năng và đổi mới sự nghiệp thành công trong các lĩnh vực công nghệ, quản lý tài chính, giới học thuật và tư vấn quản lý. Ông hiểu rõ những thay đổi lớn trong tổ chức: nhắm vào khách hàng trọng tâm, khích lệ tinh thần lực lượng lao động và tái thiết kế quy trình kinh doanh. Đã nhận được rất nhiều phần thưởng và bằng danh dự.



 

 

TÓM TẮT SỰ NGHIỆP

Là nhà lãnh đạo cấp cao năng động, đa năng và đổi mới sự nghiệp thành công trong các lĩnh vực công nghệ, quản lý tài chính, giới học thuật và tư vấn quản lý. Ông hiểu rõ những thay đổi lớn trong tổ chức: nhắm vào khách hàng trọng tâm, khích lệ tinh thần lực lượng lao động và tái thiết kế quy trình kinh doanh. Đã nhận được rất nhiều phần thưởng và bằng danh dự. Trình độ học vấn sâu rộng, bao gồm bằng Tiến sĩ ở UCLA và Thạc sĩ ở Stanford Graduate School of Business. Phong cách lãnh đạo và làm việc nhóm rõ ràng, nhất quán xuyên suốt sự nghiệp. Đã từng quản lý số lượng nhân viên lên tới 600, ngân sách hơn 150 triệu USD. Là người có tầm nhìn xa trông rộng, biết biến các khái niệm thành hành động. Có khả năng cải thiện và thực thi các khái niệm cốt lõi về quản lý hiệu quả làm việc và kinh doanh, dịch vụ khách hàng, các hệ thống và quy trình tổ chức.

CÁC THÀNH TÍCH TRONG SỰ NGHIỆP

Tư vấn quản lý và hướng dẫn nhà quản trị - Đã tư vấn và hướng dẫn các nhân viên và nhà quản trị cap cấp: phát triển các kế hoạch dài hạn và ngắn hạn và các thước đo hiệu quả làm việc, cải thiện các hệ thống và quy trình chính, và thực thi các khái niệm hướng đến khách hàng. Có kinh nghiệm làm việc với Bộ nông nghiệp, Thương mại, quốc phòng, năng lượng, y tế và dịch vụ cộng đồng (HHS), nội vụ, ngoại giao,… cũng như Vương quốc Ả Rập Xê-út và chính quyền New York. Đóng vai trò quan trọng trong việc xây dựng nền văn hóa chất lượng ở Cơ quan quản lý đường cao tốc liên bang: phát triển chuỗi chương trình đào tạo thương tác thực tiễn kéo dài cả năm dựa trên các tiêu chuẩn của giai thưởng Baldridge; bàn giao cho những người góp vốn chính. Cơ quan đã hoàn tất bản tự đánh giá, sẵn sàng để thực hiện khảo sát khách hàng và đo lường theo điểm mốc. Làm giám khảo cho Giải thưởng chất lượng của Tổng thống vào năm 2001, và giám khảo giải thưởng chất lượng Baldridge vào năm 2001 và 2004.

Cải tiến các quy trình chính – Tái xây dựng các quy trình chính được sử dụng ở Bộ quốc phòng để thử nghiệm các vũ khí quan trọng, truyền thông và các hệ thống thông tin. Chỉ đạo hoạch định chiến lược bao quát để đầu tư vào những khả năng và kỹ thuật mới, phát triển các kế hoạch thực hiện, và giám sát việc thực thi các kế hoạch này. Được bổ nhiệm bởi Thứ trưởng để làm việc với Ban khoa học bộ quốc phòng, thiết lập định hướng cho Bộ quốc phòng cho 20 năm tới. Tầm nhìn và các mục tiêu chiến lược được áp dụng cho toàn bộ các hoạt động đánh giá và kiểm nghiệm (T&E).

Khả năng lãnh đạo – Giám đốc bộ phận hỗ trợ công tác đánh giá của Bộ quốc phòng (DESA). Truyền cho tổ chức các nguyên tắc quản lý chất lượng và cải tiến quy trình liên tục. DESA được Thứ trưởng bộ quốc phòng trao quyền hoạch định, nghiên cứu và phát triển, hỗ trợ kiểm định, và các kiến thức chuyên môn về đánh giá cho tất cả các hoạt động của Bộ quốc phòng. Tăng doanh thu từ 53 triệu USD một năm lên hơn 110 triệu USD bằng cách tập trung cung cấp dịch vụ hỗ trợ khách hàng ưu việt và sản phẩm chất lượng – tốt hơn, nhanh hơn và rẻ hơn.

KINH NGHIỆM LÀM VIỆC

Enlighteneering, Inc., Arlington, VA                                                     2001- nay

  • Phó chủ tịch: Tư vấn và hướng dẫn các lãnh đạo cap cấp trong khu vực kinh tế nhà nước, tư nhân và phi lợi nhuận để đạt được hiệu quả làm việc đội nhóm và tổ chức cao nhất. Kết hợp với Ban tham mưu liên bang (trước đây là Ban tham mưu chất lượng liên bang).

  • Các khách hàng gần đây bao gồm: Cơ quan chính sách việc làm cho người khuyết tật, Bộ lao động Mỹ; Cục phân tích kinh tế, Bộ thương mại Mỹ; Trung tâm George C Marshall Center, Bộ quốc phòng Mỹ.

Văn phòng Bộ trưởng quốc phòng, Washington, DC                        1999 - 2001

  • Phó giám đốc, Nghiên cứu và Phân tích: Chỉ đạo nghiên cứu để cải tiến liên tục cơ sở hạ tầng của các hoạt động đánh giá và kiểm nghiệm của DoD để nâng cao tính chính xác và thực tiễn của các năng lực kiểm nghiệm

Ban tham mưu chất lượng liên bang (FQCG), Washington, DC      1997 - 1999

  • Cố vấn cấp cao: FQCG là hoạt động nhượng quyền tự doanh, có tính phí cho dịch vụ và được tặng thưởng trong Bộ tài chính. Cung cấp dịch vụ tư vấn và hướng dẫn cấp cao cho các Bộ thương mại, Giáo dục, Năng lượng, HHS, ngoại giao, tài chính, giao thông vận tải, và với Hội đồng giám đốc CNTT, GSA và Dịch vụ bưu chính Mỹ.

 Cơ quan hỗ trợ đánh giá bộ quốc phòng (DESA), Washington, DC 1991 - 1997

  • Giám đốc điều hành: Chỉ đạo lập kế hoạch, phân tích dữ liệu và báp cáo cho tất cả các khách hàng của DESA. Có gần 200 nhân viên, quản lý hơn 100 dự án mỗi năm; tổng doanh thu và tiền hoàn lại hàng năm vượt hơn 100 triệu USD.

Hiệp hội tín dụng liên bang Edwards, Edwards, CA                           1984 - 1990

  • Thành viên hội đồng quản trị, rồi Chủ tịch hội đồng quản trị: Chịu trách nhiệm hoạch định chiến lược, chỉ đạo điều hành, và thực thi cho hơn 10.000 tổ chức tài chính thành viên. Lãnh đạo hiệp hội tín dụng vượt qua thời kỳ hỗn độn của việc bãi bỏ các quy định ngân hàng để vươn lên làm nhà cung cấp độc quyền các dịch vụ tài chính cho toàn bộ cộng đồng quân sự ở căn cứ không quân Edwards, California.

Đại học Golden Gate, Edwards, CA                                                   1978 - nay

  • Giảng viên: dạy các nhà quản lý trong các chương trình sau đại học về quản trị kinh doanh, bao gồm quản lý công tác điều hành, quản lý chất lượng, hoạch định chiến lược, quản lý tài chính, tiếp thị, khoa học quản lý, CNTT, quản lý dự án và nhân sự. Dần đây nhất, làm thành viên ban giảng huấn tại American University, giảng dạy ở Washington, DC, và Vietnam.

Trung tâm thử nghiệm bay của không quân, Căn cứ không quân Edwards, CA     1977 - 1991

  • Giám đốc, Phòng Hỗ trợ kỹ thuật (1989 - 1991): Chịu trách nhiệm hướng dẫn chính sách và lập kế hoạch về tất cả các vấn đề liên quan đến tầm bay và hỗ trợ thiết bị cho nhiệm vụ bay thử nghiệm của Trung tâm thử nghiệm bay không quân. Quản lý 600 kỹ sư của chính phủ và 1200 nhà thầu; quản lý ngân sách 120 triệu USD; ngân sách vốn 40 triệu đô mỗi năm. Còn đảm đương các chức vụ:

  • Trưởng phòng Phát triển 1988 - 1989

  • Nhiều vị trí giám đốc và quản lý với trách nhiệm tăng dần (1977 - 1988)

ITT-Federal Electric Corp, Paramus, NJ                                                        1975 - 1977

  • Trưởng phòng kỹ thuật: Lập kế hoạch nhiệm vụ và phát triển phần mềm

Không quân Mỹ, nhiều địa điểm khác nhau                                                    1964 - 1991

  • Phi công và Trưởng phòng kiểm nghiệm: Phục vụ các nhiệm vụ của quân đội cả với tư cách phi công và kỹ sư. Về hưu với hàm Đại tá lực lượng dự bị không quân

TRÌNH ĐỘ HỌC VẤN

  • 1987      Tiến sĩ ngành kỹ thuật, Đai học California ở Los Angeles

  • 1984    Thạc sĩ khoa học (Quản lý), Stanford Graduate School of Business

  • 1977    Thạc sĩ quản trị kinh doanh, Đai học Golden Gate, San Francisco, California

  • 1972    Thạc sĩ khoa học (Kỹ thuật hàng không), Viện công nghệ không quân

  • 1964    Cử nhân khoa học (Khoa học kỹ thuật), Học viện không quan Hoa Kỳ

 

 




Hãy đăng ký email để nhận được những bài viết liên quan đến chủ đề này!

trang chủ Giáo Dục Đào Tạo Hoàng Gia

Add this page to your favorite Social Bookmarking websites

Digg!Reddit!Del.icio.us!Google!Live!Facebook!Slashdot!Netscape!Technorati!StumbleUpon!Spurl!Wists!Newsvine!Furl!Blogmarks!Yahoo!Ma.gnolia!FeedMeLinks!BlinkBits!Tailrank!linkaGoGo!Free social bookmarking plugins and extensions for Joomla! websites!



Tin cũ hơn: